1.Tình hình xuất khẩu: 1.1.Kim ngạch: a/ Tháng 4: Kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn Thành phố ước đạt 780,4 triệu USD, tăng 4,4% so với tháng 3. Trong đó, các doanh nghiệp do địa phương quản lý ước đạt 496,8 triệu USD, tăng 4,6% so với tháng 3; Chia theo thành phần kinh tế: + Khu vực kinh tế nhà nước: ước đạt 314,8 triệu USD, tăng 3,9% so với tháng 3 + Khu vực kinh tế ngoài Nhà nước: ước đạt 129 triệu USD, tăng 3,8%; + Khu vực FDI: ước đạt 336,6 triệu USD, tăng 5,1%; b/ 4 tháng: Kim ngạch xuất khẩu ước đạt 2861.8 triệu USD, tăng 2,3% so với cùng kỳ năm 2011. Trong đó, các doanh nghiệp do địa phương quản lý ước đạt 1840,8 triệu USD, tăng 3% so với cùng kỳ: Chia theo thành phần kinh tế: + Khu vực kinh tế nhà nước: ước đạt 1143,4 triệu USD, chiếm tỷ trọng 40%, tăng 0,7% so với cùng kỳ năm 2011; + Khu vực kinh tế ngoài nhà nước: ước đạt 513,7 triệu USD, chiếm tỷ trọng 18%, giảm 2%; + Khu vực FDI: ước đạt 1204,7 triệu USD, chiếm tỷ trọng 42,1%, tăng 6% so với cùng kỳ. 1.2. Một số nhóm hàng xuất khẩu chủ yếu: Các nhóm mặt hàng tăng so với cùng kỳ: có 6 nhóm mặt hàng, trong đó 5 nhóm mặt hàng đạt mức tăng trên 15% theo chỉ tiêu kế hoạch năm 2012: - Hàng May, dệt: đạt 305,7 triệu USD, chiếm tỷ trọng 10,7%, tăng 5,2% so với cùng kỳ; - Điện tử: đạt 71,6 triệu USD, chiếm tỷ trọng 2,5%, tăng 21,8% - Thủ công mỹ nghệ: đạt 42,7 triệu USD, chiếm tỷ trọng 1,5%, tăng 19,2% - Xăng dầu tạm nhập tái xuất: đạt 554 triệu USD, chiếm tỷ trọng 19,4%, tăng 24,3% - Dây điện và dây cáp điện: đạt 75,7 triệu USD, chiếm tỷ trọng 2,6%, tăng 22%. - Linh kiện máy tính và thiết bị ngoại vi: đạt 596 triệu USD, chiếm tỷ trọng 20,8%, tăng 29,2%. Nhóm mặt hàng giảm so với cùng kỳ: 4 nhóm mặt hàng - Giầy dép các loại và các sản phẩm từ da: đạt 48,4 triệu USD, chiếm tỷ trọng 1,7%, giảm 14,3% - Nông sản: đạt 263 triệu USD, chiếm tỷ trọng 9,2%, giảm 31,4% - Than đá: đạt 61,8 triệu USD, chiếm tỷ trọng 2,2%, giảm 22,5% - Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh: đạt 76,2 triệu USD, chiếm tỷ trọng 2,7%, giảm 8,2% 1.3 Đánh giá chung: Xuất khẩu 4 tháng đầu năm 2012 tăng thấp so với cùng kỳ 2011 do các tác động: - Khối doanh nghiệp nhà nước chiếm tỷ trọng 40% tổng kim ngạch xuất khẩu của thành phố có mức tăng trưởng thấp 0,7%; nhóm doanh nghiệp ngoài nhà nước có mức tăng trưởng âm 2% - Trong các mặt hàng xuất khẩu, kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng nông sản có tỷ trọng 9,2% và giảm 31,4%, kim ngạch xuất khẩu nhóm mặt hàng khác (sản phẩm nhựa, sắt thép, khoáng sản, vật liệu xây dựng, phân bón, hóa chất, chất dẻo nguyên liệu, bột giấy, sản phẩm gỗ và đồ gỗ, đồ chơi trẻ em, kính xây dựng...) chiếm tỷ trọng 26,8% và giảm 8,7% có tác động chủ yếu tới mức tăng trưởng thấp kim ngạch xuất khẩu của thành phố. - Một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực vẫn chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của khủng hoảng kinh tế thế giới khiến sức tiêu thụ thấp - Nhóm hàng nông sản ngoài ảnh hưởng do sức mua giảm còn chịu tác động từ các yếu tố khác. Trừ gạo và hạt tiêu, các mặt hàng nông sản đều giảm giá. Mặt hàng gạo bị cạnh tranh mạnh về giá từ các nước xuất khẩu khác là Ấn Độ, Pakistan, Myanmar nên không ký được nhiều hợp đồng, lượng tồn kho cao; mặt hàng rau quả Việt Nam xuất khẩu sang thị trường châu Âu bị kiểm soát chặt chẽ do có vi phạm các quy định về an toàn thực phẩm và kiểm dịch thực vật. Mặt hàng thủy sản bị tác động của các vụ kiện chống bán phá giá và các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm tại các nước nhập khẩu ngày càng khắt khe hơn. 2. Tình hình nhập khẩu: 1.1. Kim ngạch: a/ Tháng 4: Kim ngạch nhập khẩu tháng 4 năm 2012 ước đạt 2105,8 triệu USD, tăng 9% so với tháng 3. Trong đó, các doanh nghiệp do địa phương quản lý đạt 884,4 triệu USD, tăng 11,7%. Chia theo thành phần kinh tế: + Khu vực kinh tế Nhà nước: ước đạt 1316 triệu USD, tăng 8,2% so với tháng 1; + Khu vực kinh tế ngoài Nhà nước: ước đạt 358 triệu USD, tăng 9%; + Khu vực FDI: ước đạt 431,7 triệu USD, tăng 11,7%; b/ 4 tháng: Kim ngạch nhập khẩu 4 tháng đầu năm 2012 ước đạt 7156,7 triệu USD, giảm 13% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó doanh nghiệp do địa phương quản lý đạt 2934,8 triệu USD, giảm 10,8% so với cùng kỳ . Chia theo thành phần kinh tế: - Khu vực kinh tế nhà nước: ước đạt 4534,2 triệu USD, chiếm tỷ trọng 63,4%, giảm 14% so với cùng kỳ năm 2011; - Khu vực kinh tế ngoài nhà nước: ước đạt 1213,6 triệu USD, chiếm 17%, giảm 13,2%; - Khu vực FDI: ước đạt 1409 triệu USD, chiếm 19,7%, giảm 10%. 1.2. Một số nhóm hàng nhập khẩu chủ yếu: - Vật tư nguyên liệu đạt 3429 triệu USD, chiếm tỷ trọng 48%, giảm 13,8% so với cùng kỳ năm 2011 (trong đó chất dẻo giảm 24,3%, sắt thép tăng 9,6%, xăng dầu giảm 14,4%, hoá chất tăng 45%, phân bón giảm 13,7%). - Máy móc thiết bị phụ tùng đạt 1095,3 triệu USD, chiếm tỷ trọng 15,3%, giảm 28,8%; Các doanh nghiệp nhà nước vẫn là những nhà nhập khẩu chủ yếu (chiếm 63,4% kim ngạch nhập khẩu) và có tác động lớn nhất tới nhập khẩu của thành phố. Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu là vật tư nguyên liệu và máy móc thiết bị phụ tùng phục vụ sản xuất (chiếm trên 80%), nhưng có kim ngạch giảm đáng kể so với cùng kỳ do ảnh hưởng của sức tiêu thụ thấp tại các thị trường xuất khẩu nên nhập khẩu nguyên liệu làm hàng xuất khẩu giảm, các doanh nghiệp thu hẹp sản xuất, giảm quy mô đầu tư. 3. Cán cân thương mại: Mức nhập siêu của Thành phố Hà Nội 4 tháng năm 2012 là 4295 triệu USD, bằng 150% kim ngạch xuất khẩu, tăng so với tháng trước (143%) và giảm so với cùng kỳ (194%). Cả 3 thành phần kinh tế đều nhập siêu trong 4 tháng đầu năm.
|